Mẫu cam kết để không bị tính thuế tncn năm 2020

Cá nhân thuộc đối tượng khấu trừ thuế thu nhập với mức 10% có thể không bị khấu trừ nếu thu nhập chưa đến mức theo quy định. Để tạm thời không bị khấu trừ người lao động phải làm mẫu cam kết thuế thu nhập cá nhân. 

Cam kết để không bị tính thuế tncn
Cam kết để không bị tính thuế tncn


  1. Đối tượng áp dụng 
Theo điểm i khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC, cam kết thu nhập theo Mẫu số 02/CK-TNCN áp dụng đối với người lao động ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng, cam kết về thu nhập trong năm tính thuế chưa đến mức phải khấu trừ thuế để tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập tạm thời chưa khấu trừ theo mức 10% tại thời điểm trả thu nhập. 
 2. Điều kiện làm mẫu cam kết 
Căn cứ theo điểm i khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC, cá nhân sẽ không bị khấu trừ thuế thu nhập cá nhân với mức 10% nếu đủ điều kiện sau: 
 - Người lao động không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng. 
 - Có tổng mức trả thu nhập từ 02 triệu đồng/lần trở lên. 
 - Chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế (nếu làm 02 nơi sẽ không được làm bản cam kết). 
 - Ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế. 3. Cách viết mẫu cam kết (mẫu số 02/CK-TNCN) 
Người thực hiện tải mẫu và điền thông tin theo hướng dẫn dưới đây (hoặc theo ảnh minh họa ở trên): 
 - Người viết mẫu đơn: Người lao động thực hiện. 
 - Kính gửi: Ghi tên tên tổ chức, cá nhân trả thu thập (nhập tên công ty, doanh nghiệp, hộ kinh doanh,…trả lương cho mình). 
 - Tên tôi là: Ghi tên người lao động. 
 - Mã số thuế: Nhập mã số thuế vào ô tại Mẫu số 02/CK-TNCN. 
 - Thông tin CMND/CCCD: Nhập đầy đủ thông tin chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân gồm: Số, ngày cấp, nơi cấp. 
 - Địa chỉ cư trú: Ghi nơi ở hiện tại. 
 - Nội dung cam kết: Tôi cam kết rằng, trong năm (nhập năm) tôi chỉ có thu nhập duy nhất tại…. (tên tổ chức, cá nhân trả thu nhập)…...nhưng ước tính tổng thu nhập không quá.....(*)..... triệu đồng (ghi bằng chữ) nên không đến mức phải nộp thuế TNCN. 
 (*) Số tiền khai tại mục này được xác định bằng mức giảm trừ gia cảnh được tính trong năm. Ví dụ: - Trường hợp người cam kết không có người phụ thuộc: Số tiền khai là 11 triệu đồng x 12 tháng = 132 triệu đồng.
- Trường hợp người cam kết có 01 người phụ thuộc thực tế phải nuôi dưỡng trong năm là 12 tháng: Số tiền khai = 132 triệu đồng + 4,4 triệu đồng x 12 tháng = 184,8 triệu đồng
x

ĐĂNG KÝ DỊCH VỤ

ảnh viền

Bảng tính thuế thu nhập cá nhân

Tính thuế lương, tiền công của cá nhân cư trú theo biểu lũy tiến.

Nhập thu nhập trước khi trừ bảo hiểm, giảm trừ và các khoản miễn thuế bên dưới.
Nếu thu nhập đã loại khoản miễn thuế, để ô này bằng 0.
Bảo hiểm và khoản giảm trừ khác
Chỉ nhập khoản đủ điều kiện và trong giới hạn pháp luật. Không nhập lại giảm trừ bản thân, người phụ thuộc hoặc bảo hiểm.
Nhập tổng của cả năm trước các khoản miễn/giảm trừ dưới đây, không nhập bình quân tháng.
Cộng số tháng đủ điều kiện của từng người. Ví dụ: một người 12 tháng và một người 6 tháng thì nhập 18. Không có: nhập 0.
Khoản miễn thuế cả năm chỉ được trừ một lần. Nếu tổng thu nhập đã loại khoản miễn thuế, nhập 0.
Bảo hiểm và khoản giảm trừ khác cả năm
Không nhập lại giảm trừ bản thân, người phụ thuộc hoặc bảo hiểm.
Phạm vi tính và căn cứ

Chọn năm theo thời điểm thu nhập được chi trả/nhận, không theo năm nộp hồ sơ. Phần năm tính giảm trừ bản thân đủ 12 tháng; người phụ thuộc tính theo số tháng đủ điều kiện và đăng ký hợp lệ. Chưa xử lý kỳ cư trú đầu/cuối của người nước ngoài hoặc các trường hợp miễn, giảm thuế riêng.

Kết quả là ước tính thuế lũy tiến từ lương, không áp dụng cho thu nhập kinh doanh hay cá nhân không cư trú. Phần tháng không dùng để xác định khoản khấu trừ theo tỷ lệ 10%. Đối chiếu hồ sơ và số đã khấu trừ khi quyết toán.

Nguồn: Cục Thuế: kỳ 2025 và 2026; biểu thuế 5 bậc năm 2026; nguyên tắc giảm trừ. Đối chiếu ngày 05/10/2026.