Tính thuế thu nhập cá nhân(tncn) cho người làm hai(2) nơi

Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công tại một nơi sẽ tính thuế theo biểu thuế lũy tiến từng phần. Vậy, trường hợp cá nhân có thu nhập từ hai nơi trở lên thì thuế thu nhập cá nhân được tính như thế nào? 
tính thuế tncn cho người làm hai nơi
Tính thuế tncn cho người làm hai nơi


Đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công khi làm việc tại nhiều doanh nghiệp thì số thuế thu nhập cá nhân có thể được tính theo các cách khác nhau tùy thuộc vào thời gian ký hợp đồng lao động, cụ thể: 

Ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên 
Điểm b khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC về khấu trừ thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công quy định: 
 1) Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần, kể cả trường hợp cá nhân ký hợp đồng từ ba (03) tháng trở lên tại nhiều nơi. 
 2) Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên nhưng nghỉ làm trước khi kết thúc hợp đồng lao động thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập vẫn thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần.
Như vậy, cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại nhiều nơi thì tính thuế theo biểu thuế lũy tiền từng phần (gồm 07 bậc thuế với 07 mức thuế suất tương ứng từ 5% - 35%).

- Phương pháp tính thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần 
Căn cứ Điều 7 Thông tư 111/2013/TT-BTC, số thuế thu nhập cá nhân phải nộp được xác định theo công thức sau: 
Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất 
Trong đó: Thu nhập tính thuế = Tổng thu nhập  - Các khoản giảm trừ 

 Theo Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC, mức giảm trừ được quy định như sau: 

TT

Loại giảm trừ

Mức giảm trừ

1

Mức giảm trừ gia cảnh

Giảm trừ cho người nộp thuế.

- 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/năm).

Giảm trừ cho người phụ thuộc.

- 4,4 triệu đồng/người/tháng.

2

Giảm trừ đối với các khoản đóng bảo hiểm, Quỹ hưu trí tự nguyện

- Các khoản đóng bảo hiểm bao gồm: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc.

- Theo tỷ lệ trích nộp các khoản bảo hiểm vào lương của người lao động:

+ Bảo hiểm xã hội: 8%;

+ Bảo hiểm y tế 1.5%;

+ Bảo hiểm thất nghiệp: 1%.

- Các khoản đóng vào Quỹ hưu trí tự nguyện

Mức đóng vào quỹ hưu trí tự nguyện được trừ ra khỏi thu nhập chịu thuế theo thực tế phát sinh nhưng tối đa không quá 01 triệu đồng/tháng (12 triệu đồng/năm).

3

Giảm trừ đối với các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học

Khoản chi đóng góp vào các tổ chức, cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, người khuyết tật, người già không nơi nương tựa.

- Mức giảm trừ tối đa không vượt quá thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công và thu nhập từ kinh doanh của năm tính thuế phát sinh đóng góp từ thiện nhân đạo, khuyến học.

- Phải có giấy tờ chứng minh việc đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học.

Khoản chi đóng góp vào các quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học được thành lập và hoạt động theo quy định tại Nghị định 30/2012/NĐ-CP.



Ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng 

Điểm i khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định: 
Khấu trừ thuế đối với một số trường hợp khác
Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân. 
Như vậy, người lao động có thu nhập từ nhiều nơi (thường làm việc cho 02 công ty), trong đó có nơi không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng mà có tổng mức trả thu nhập từ 02 triệu đồng/lần trở lên thì bị khấu trừ 10% trên thu nhập. 
x

ĐĂNG KÝ DỊCH VỤ

ảnh viền

Bảng tính thuế thu nhập cá nhân

Tính thuế lương, tiền công của cá nhân cư trú theo biểu lũy tiến.

Nhập thu nhập trước khi trừ bảo hiểm, giảm trừ và các khoản miễn thuế bên dưới.
Nếu thu nhập đã loại khoản miễn thuế, để ô này bằng 0.
Bảo hiểm và khoản giảm trừ khác
Chỉ nhập khoản đủ điều kiện và trong giới hạn pháp luật. Không nhập lại giảm trừ bản thân, người phụ thuộc hoặc bảo hiểm.
Nhập tổng của cả năm trước các khoản miễn/giảm trừ dưới đây, không nhập bình quân tháng.
Cộng số tháng đủ điều kiện của từng người. Ví dụ: một người 12 tháng và một người 6 tháng thì nhập 18. Không có: nhập 0.
Khoản miễn thuế cả năm chỉ được trừ một lần. Nếu tổng thu nhập đã loại khoản miễn thuế, nhập 0.
Bảo hiểm và khoản giảm trừ khác cả năm
Không nhập lại giảm trừ bản thân, người phụ thuộc hoặc bảo hiểm.
Phạm vi tính và căn cứ

Chọn năm theo thời điểm thu nhập được chi trả/nhận, không theo năm nộp hồ sơ. Phần năm tính giảm trừ bản thân đủ 12 tháng; người phụ thuộc tính theo số tháng đủ điều kiện và đăng ký hợp lệ. Chưa xử lý kỳ cư trú đầu/cuối của người nước ngoài hoặc các trường hợp miễn, giảm thuế riêng.

Kết quả là ước tính thuế lũy tiến từ lương, không áp dụng cho thu nhập kinh doanh hay cá nhân không cư trú. Phần tháng không dùng để xác định khoản khấu trừ theo tỷ lệ 10%. Đối chiếu hồ sơ và số đã khấu trừ khi quyết toán.

Nguồn: Cục Thuế: kỳ 2025 và 2026; biểu thuế 5 bậc năm 2026; nguyên tắc giảm trừ. Đối chiếu ngày 05/10/2026.